Cát crom AFS45-50 AFS45-55 dùng để đúc kim loại

Cát cromit có nhiều đặc tính cho phép vật liệu này được sử dụng trong các xưởng đúc gang và thép công suất cao làm
cát làm lõi và khuôn. Độ dẫn nhiệt cao giúp nó có đặc tính làm nguội tốt, độ giãn nở nhiệt thấp tạo ra độ ổn định kích thước tốt. Độ kiềm gần trung tính cho phép sử dụng nhiều loại nhựa khác nhau.

/MT

Cát cromit là một loại spinel tự nhiên, chủ yếu bao gồm các oxit của crom và sắt. Nó là sản phẩm phụ của quá trình sản xuất ferro-crom và chủ yếu được sử dụng trong các ứng dụng đúc và sản xuất thủy tinh.

ĐẶC TÍNH VẬT LÝ ( ĐIỂN HÌNH A L) THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRUNG BÌNH (ĐIỂN HÌNH)
PH6-9Cr2O3≥46,0%
Màu sắcĐenSiO2  ≤1,0%
Lượng axit≤5FeO≤27%
Đất%≤0,1CaO≤0,30%
Khối lượng riêng2,5-3,0g/ cm³MgO≤10,0%
Tỷ trọng riêng4,0-4,8g/cm3Al2O3≤15,5%
Độ ẩm≤0,1%P≤0,003%
Nhiệt độ thiêu kết≥1800℃S≤0,003%
Axit tự do 0Cr/Fe 1,55:1
Mật độ lấp đầy2,6g/cm3
Nhiệt độ nóng chảy≥2180℃

 

ỨNG DỤNG CHÍNH:

Cát cromit trong ngành công nghiệp đúc

Các đặc tính của vật liệu này cho phép sử dụng nó trong các xưởng đúc gang và thép công suất cao làm lõi và khuôn.

Cát dùng trong sản xuất. Độ dẫn nhiệt cao giúp nó có đặc tính làm lạnh tốt, độ giãn nở nhiệt thấp tạo nên độ ổn định kích thước tốt. Độ kiềm gần trung tính cho phép sử dụng nhiều loại nhựa khác nhau.

Nhờ các hệ thống liên kết và chất kết dính vô cơ, nó có khả năng chịu nhiệt cao và phân bố kích thước hạt rộng.

Cát cromit trong ngành công nghiệp thép

Trong sản xuất thép, cát cromit được sử dụng làm chất độn để bảo vệ cửa trượt trong các thùng chứa thép lớn.

Cát cromit trong ngành công nghiệp thủy tinh

Khi được nghiền thành bột mịn, cát cromit được sử dụng để sản xuất các loại chai đựng đồ uống bằng thủy tinh màu xanh lá cây.

PDF-LOGO-100-.png

TDS not uploaded

PDF-LOGO-100-.png

MSDS not uploaded

Please enter correct URL of your document.

Scroll to Top