Cát cromit là một loại spinel tự nhiên, chủ yếu bao gồm các oxit của crom và sắt. Nó là sản phẩm phụ của quá trình sản xuất ferro-crom và chủ yếu được sử dụng trong các ứng dụng đúc và sản xuất thủy tinh.
Đặc tính cốt lõi của bột cromit
- Điểm nóng chảy: ~2180℃, khả năng chịu nhiệt cao
- Độ dẫn nhiệt cao, tính trơ hóa học tốt đối với thép/sắt nóng chảy.
- Hệ số giãn nở nhiệt thấp, cấu trúc đóng gói chặt chẽ, chống thấm kim loại và chống cháy.
- Cứng và chịu mài mòn; tạo thành một lớp màng chắn chịu nhiệt dày đặc trên bề mặt lớp phủ.
Kích thước lưới / hạt
- 200 mesh : tối đa 75μm, dùng cho quét và nhúng phủ; đúc thép tiết diện lớn, khuôn đúc thỏi, lớp phủ chịu lửa gốc nước. Độ huyền phù tốt, loại thông dụng tiết kiệm chi phí.
- Lưới 325 : kích thước hạt tối đa 45μm, chủ yếu dùng cho phun phủ; thép hợp kim, thép mangan, thép không gỉ, lớp phủ chịu nhiệt dạng xốp. Loại lưới phổ biến nhất cho bề mặt phủ mịn và đẹp.
Thông số kỹ thuật hóa học tiêu chuẩn (Dùng trong ngành đúc/lớp phủ chịu nhiệt)
| Mục | Tiêu chuẩn |
|---|---|
| Cr₂O₃ | ≥46,0% |
| SiO₂ | ≤1,0% (nguy hiểm, hàm lượng silica cao gây ăn mòn lớp phủ) |
| CaO | ≤0,30% (ngăn ngừa phồng rộp và nứt nẻ) |
| P, S | ≤0,003% (tránh hiện tượng rỗ bề mặt khi đúc) |
| Độ ẩm | ≤0,1% |
| Tỷ lệ Cr/Fe | ≥1,55 |
Ứng dụng cho lớp phủ chịu nhiệt/đúc
- Được sử dụng làm chất độn/cốt liệu chịu nhiệt trong lớp phủ khuôn gốc nước hoặc gốc cồn.
- Chức năng chính: chống cháy bám dính, chống dính cát, dẫn nhiệt, cải thiện bề mặt hoàn thiện của vật đúc.
- Cũng được sử dụng làm nguyên liệu thô cho vật liệu chịu lửa đúc magnesia-chrome, gạch magnesia-chrome.