Cát cromit là một loại spinel tự nhiên, chủ yếu bao gồm các oxit của crom và sắt. Nó là sản phẩm phụ của quá trình sản xuất ferro-crom và chủ yếu được sử dụng trong các ứng dụng đúc và sản xuất thủy tinh.
| ĐẶC TÍNH VẬT LÝ ( ĐIỂN HÌNH A L) | THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRUNG BÌNH (ĐIỂN HÌNH) | ||
| PH | 6-9 | Cr2O3 | ≥46,0% |
| Màu sắc | Đen | SiO2 | ≤1,0% |
| Lượng axit | ≤5 | FeO | ≤27% |
| Đất% | ≤0,1 | CaO | ≤0,30% |
| Khối lượng riêng | 2,5-3,0g/ cm³ | MgO | ≤10,0% |
| Tỷ trọng riêng | 4,0-4,8g/cm3 | Al2O3 | ≤15,5% |
| Độ ẩm | ≤0,1% | P | ≤0,003% |
| Nhiệt độ thiêu kết | ≥1800℃ | S | ≤0,003% |
| Axit tự do | 0 | Cr/Fe | 1,55:1 |
| Mật độ lấp đầy | 2,6g/cm3 | ||
| Nhiệt độ nóng chảy | ≥2180℃ | ||
ỨNG DỤNG CHÍNH:
Cát cromit trong ngành công nghiệp đúc
Các đặc tính của vật liệu này cho phép sử dụng nó trong các xưởng đúc gang và thép công suất cao làm lõi và khuôn.
Cát dùng trong sản xuất. Độ dẫn nhiệt cao giúp nó có đặc tính làm lạnh tốt, độ giãn nở nhiệt thấp tạo nên độ ổn định kích thước tốt. Độ kiềm gần trung tính cho phép sử dụng nhiều loại nhựa khác nhau.
Nhờ các hệ thống liên kết và chất kết dính vô cơ, nó có khả năng chịu nhiệt cao và phân bố kích thước hạt rộng.
Cát cromit trong ngành công nghiệp thép
Trong sản xuất thép, cát cromit được sử dụng làm chất độn để bảo vệ cửa trượt trong các thùng chứa thép lớn.
Cát cromit trong ngành công nghiệp thủy tinh
Khi được nghiền thành bột mịn, cát cromit được sử dụng để sản xuất các loại chai đựng đồ uống bằng thủy tinh màu xanh lá cây.



